Truy Phong
Nhà thơ Truy Phong tên thật là Dương Tấn Huấn, sinh năm 1925, quê ở làng Thạnh Phú, cù lao Dài, quận Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Bút hiệu Truy Phong có nghĩa là tìm (truy) cái đẹp, phẩm cách (phong).
|
|
Phan Thanh Giản
Phan Thanh Giản tự là Tịnh Bá và Đạm Như; hiệu Lương Khê và Mai Xuyên. Ông sinh ngày 12 tháng 10 âm lịch (Bính Thìn) tức 11/11/1796, tại làng Tân Thanh, huyện Vĩnh Bình, phủ Định Viễn, trấn Vĩnh Thanh
|
|
Trần Đại Nghĩa
Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ, sinh ngày 13/9/1913, tại xã Hòa Hiệp, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Cha ông là Phạm Quang Mùi, một nhà Nho nghèo, về sau học tiếng Pháp
|
|
Trương Vĩnh Ký
Trương Vĩnh Ký là một trong những nhà văn hóa sáng chói của Việt Nam vào hậu bán thế kỷ XIX. Ông vốn tên Jean Baptiste Trương Chánh Ký, sau mới đổi là Trương Vĩnh Ký, thường gọi là Pétrus Ký, hiệu là Sĩ Tải.
|
|
Út Trà Ôn
Út Trà Ôn tên thật là Nguyện Thành Út, sinh năm 1919, tại làng Đông Hậu, huyện Trà Ôn, tỉnh Cần Thơ, nay thuộc tỉnh Vĩnh Long. Nhiều anh em, bạn bè còn gọi Út Trà Ôn bằng cái tên thân mật “Cậu Mười”.
|
|
Thanh Hương
Nghệ sĩ ưu tú Thanh Hương, tên thật là Nguyễn Thị Thanh Hương, sinh ngày 15/1/1923, tại làng Phong Thới, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Là em ruột của cố nghệ sĩ ưu tú Thanh Loan
|
|
Trần Quang Quờn
Ông Trần Quang Quờn, sinh năm 1875, tại làng Thiềng Đức ( thị xã Vĩnh Long), giỏi chữ Hán, làm việc tại Tòa án Vĩnh Long. Thuở ấy, chức Kinh lịch (Lettré) hay gọi tắt là “Ông Kinh”, người chuyên dịch những văn bản của tòa án từ chữ Hán ra chữ Việt, nên còn gọi ông là Kinh lịch Quờn.
|
|
Tống Hữu Định
Ông Tống Hữu Định, bút hiệu Tịnh Trai, còn gọi là thầy Phó Mười Hai (làm phó Tổng và thứ Mười Hai trong gia đình), sinh khoảng năm 1869, tại làng Long Châu và mất năm 1932.
|
|
|